Tiêu chuẩn EX (explosion proof)

Thứ hai - 24/09/2012 15:40
Đây là một số cơ quan phê duyệt công nhận châu Âu (Uỷ ban Kỹ thuật điện Tiêu chuẩn châu Âu) và / hoặc IEC (Ủy ban điện quốc tế) tiêu chuẩn cho các vị trí nguy hiểm.
Ex Tiêu chuẩn
 
Khu vực nguy hiểm và các loại thiết bị .

Khí, hơi, sương mù và bụi đều có thể hình thành bầu khí quyển nổ với không khí. Phân loại khu vực nguy hiểm được sử dụng để xác định địa điểm ở đâu, vì những tiềm năng cho một bầu không khí bùng nổ, các biện pháp phòng ngừa đặc biệt đối với các nguồn phát lửa là cần thiết để ngăn chặn cháy , nổ. Những nơi nguy hiểm được phân loại về các khu vực trên cơ sở của tần số và thời gian của sự xuất hiện của một bầu không khí nổ.
Đối với chất khí, hơi nước và sương mù, phân loại khu vực là :
  • Vùng 0 trong một bầu không khí bùng nổ bao gồm một hỗn hợp với không khí của các chất nguy hiểm dưới dạng khí, hơi hay sương có thể xảy ra bình thường đối với mỗi năm hơn 1000hrs.
  • Vùng 1 diễn ra trong một bầu không khí bùng nổ bao gồm một hỗn hợp với không khí của các chất nguy hiểm dưới dạng khí, hơi hay sương có thể xảy ra trong hoạt động bình thường từ 10-1000hrs mỗi năm.
  • Vùng 2 diễn ra trong một bầu không khí bùng nổ bao gồm một hỗn hợp với không khí của các chất nguy hiểm dưới dạng khí, hơi hay sương mù không có khả năng xảy ra trong hoạt động bình thường, nhưng nếu nó xảy ra, sẽ kéo dài ít hơn 10hrs mỗi năm .
Đối với bụi phân loại khu vực là:
  • Khu 20 diễn ra trong một bầu không khí bùng nổ trong các hình thức của một đám mây bụi cháy trong không khí có mặt liên tục, hoặc hơn 1000hrs mỗi năm.
  • Khu 21 trong một bầu không khí bùng nổ trong các hình thức của một đám mây bụi cháy trong không khí có khả năng xảy ra trong hoạt động bình thường từ 10-1000hrs mỗi năm.
  • Khu 22 diễn ra trong một bầu không khí bùng nổ trong các hình thức của một đám mây bụi cháy trong không khí không có khả năng xảy ra trong hoạt động bình thường, nhưng nếu nó xảy ra, sẽ kéo dài ít hơn 10hrs mỗi năm.

Thiết bị điện Khu vực nguy hiểm

Khi thiết kế các hệ thống thiết bị cần thiết để sử dụng trong một môi trường khu vực nguy hiểm các thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu của khu vực phân loại.


Khu vực nguy hiểm Khu 0


 
  • Ex ia - an toàn nội
  • Ex s - bảo vệ đặc biệt, phải có xác nhận để sử dụng trong Khu 0

Khu vực nguy hiểm Khu 1

 
  • Bất kỳ thiết bị phù hợp cho Khu 0
  • EX d - Kháng tia lửa
  • Ex p - Pressurised hoặc Purging
  • Ex q - bột đầy
  • Ex o - Dầu Filled / ngâm
  • Ex e - Tăng cường an toàn
  • Ex ib - an toàn nội  
  • Ex m - Đóng gói

Nguy hiểm khu vực Vùng 2
 
  • Bất kỳ thiết bị phù hợp cho Khu 0 hoặc Khu 1
  • Ex n - Chứng nhận rằng thiết bị không có khả năng đang hoạt động bình thường của đốt cháy một bầu không khí xung quanh nổ.

Nhiệt độ Phân loại

Nhiệt độ phân loại là một phần quan trọng của chỉ định thiết bị khu vực nguy hiểm và cung cấp cho nhiệt độ bề mặt tối đa mà bất kỳ phần nào của thiết bị có thể đạt được dưới điều kiện hoạt động hoặc lỗi, giả sử một nhiệt độ môi trường xung quanh 40oC.


 
  • T1 - nhiệt độ bề mặt không được vượt quá 450 o C
  • T2 - nhiệt độ bề mặt không được vượt quá 300 o C
  • T3 - nhiệt độ bề mặt không được vượt quá 200 o C
  • T4 - nhiệt độ bề mặt không được vượt quá 135 o C
  • T5 - nhiệt độ bề mặt không được vượt quá 100 o C
  • T6 - nhiệt độ bề mặt không được vượt quá 85 o C
 

Ex Standards
 
Hazardous area zones and equipment categories.

Gases, vapours, mists and dusts can all form explosive atmospheres with air. Hazardous area classification is used to identify places whe-re, because of the potential for an explosive atmosphere, special precautions over sources of ignition are needed to prevent fires and explosions. Hazardous places are classified in terms of zones on the basis of the frequency and duration of the occurrence of an explosive atmosphere.
For gases, vapours and mists the zone classifications are:

 
  • Zone 0 A place in which an explosive atmosphere consisting of a mixture with air of dangerous substances in the form of gas, vapour or mist is likely to occur in normal for more than 1000hrs per year.
  •  
  • Zone 1 A place in which an explosive atmosphere consisting of a mixture with air of dangerous substances in the form of gas, vapour or mist is likely to occur in normal operation between 10-1000hrs per year.
  •  
  • Zone 2 A place in which an explosive atmosphere consisting of a mixture with air of dangerous substances in the form of gas, vapour or mist is not likely to occur in normal operation but, if it does occur, will persist for less than 10hrs per year.

For dusts the zone classifications are:

 
  • Zone 20 A place in which an explosive atmosphere in the form of a cloud of combustible dust in air is present continuously, or for for more than 1000hrs per year.
  • Zone 21 A place in which an explosive atmosphere in the form of a cloud of combustible dust in air is likely to occur in normal operation between 10-1000hrs per year.
  • Zone 22 A place in which an explosive atmosphere in the form of a cloud of combustible dust in air is not likely to occur in normal operation but, if it does occur, will persist for less than 10hrs per year.
 
Hazardous Area Electrical Equipment

When designing systems whe-re equipment is required for use in a hazardous area environment the equipment must meet the requirements of the classified zone.

Hazardous Area Zone 0


 
  • Ex ia - Intrinsically Safe
  • Ex s - Special protection, must be certified for use in Zone 0

Hazardous Area Zone 1

Any equipment suitable for Zone 0
  • EX d - Fame Proof
  • Ex p - Pressurised or Purging
  • Ex q - Powder filled
  • Ex o - Oil Filled/immersion
  • Ex e - Increased Safety
  • Ex ib - Intrinsically Safe
  • Ex m - Encapsulation

Hazardous Area Zone 2
 
  • Any equipment suitable for Zone 0 or Zone 1
  • Ex n - Certified that the equipment is not capable under normal operation of igniting a surrounding explosive atmosphere.
 
Temperature Classification

Temperature classification is an important part of hazardous area equipment designation and gives the maximum surface temperature that any part of the equipment can reach under operational or fault conditions, assuming an ambient temperature of 40oC.


 
  • T1 - Surface temperature must not exceed 450oC
  • T2 - Surface temperature must not exceed 300oC
  • T3 - Surface temperature must not exceed 200oC
  • T4 - Surface temperature must not exceed 135oC
  • T5 - Surface temperature must not exceed 100oC
  • T6 - Surface temperature must not exceed 85oC
 

Tác giả bài viết: Hoa Sen Vàng

Nguồn tin: EX standard international news

 Từ khóa: tiêu chuẩn, explosion proof, ex

Tổng số điểm của bài viết là: 4 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 4 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Blog     Videos     PDF files

Accurate to the microgram, Golden Lotus 2017

 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 160 giây