BẠN ĐẶT CÂU HỎI - TÔI TRẢ LỜI
Các câu Hỏi và đáp năm 2020 liên quan chủ đề Thiết bị đo lường trọng lượng và cân điện tử các loại.
Lên phía trên
Khối lượng là gì?
Câu hỏi:
Hãy mô tả đơn giản Khối lượng là gì?
Trả lời:
Trước tiên chúng ta sẽ tìm hiểu về khối lượng là gì? Thì hiểu một cách đơn giản nhất thì khối lượng là lượng chất của một vật khi ta cân được. Để đo được khối lượng của một vật chúng ta sử dụng cân để đo. Và để đo được khối lượng của một vật là bao nhiêu. Thì chúng ta sẽ dùng các đơn vị đo khối lượng để miêu tả độ nặng (khối lượng) của vật đó.
khoi-luong-la-gi
Lên phía trên
Đơn vị đo khối lượng là gì?
Câu hỏi:
Hãy cho biết Đơn vị đo khối lượng là gì?
Trả lời:
Hay hiểu một cách đơn giản thì đơn vị đo khối lượng là một đơn vị dùng để cân một vật cụ thể nào đó. Và đối với độ lớn của khối lượng. Chúng ta sẽ sử dụng các đơn vị đo khối lượng tương ứng để miêu tả độ nặng của vật đó. Ví dụ: Cân nặng của một bao gạo là 100 Kg thì trong đó 100 chính là khối lượng. Và kg chính là đơn vị đo khối lượng.
Lên phía trên
Bảng đơn vị đo khối lượng
Câu hỏi:
Bảng đơn vị đo khối lượng gồm những đơn vị nào và ký hiệu của chúng ?
Trả lời:
Như đã nói ở trên thì tùy thuộc vào độ lớn khối lượng của một vật. Mà chúng ta sẽ sử dụng tương ứng các đơn vị đo khối lượng cho phù hợp. Trong các đơn vị đo khối lượng chúng ta có tổng các đơn vị đo và cách gọi như sau:
  • Tấn: cách gọi là tấn
  • Tạ: cách gọi là tạ
  • Yến: cách gọi là yến
  • Kg: cách gọi là ki lo gram
  • Hg: cách gọi là héc tô gam
  • Dag: cách gọi là đề ca gam
  • g: cách gọi là gam
bang-don-vi-do-khoi-luong

Tuy nhiên để tránh gặp sai sót cũng như đảm bảo chính xác. Và giúp các bạn dễ hơn nhớ trong việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo khối lượng. Các bạn cần lưu ý rằng đối với 1 đơn vị đo khối lượng này sẽ gấp 10 lần đơn vị đo khối lượng ở sau nó.

Ví dụ: 1 yến = 10 kg

Lên phía trên
DaN bằng bao nhiêu N – kN – kg – g và cách quy đổi
Câu hỏi:
DaN là gì?
Trả lời:
Thông thường chúng ra chỉ sử dụng đơn vị đo độ dài là m, km, mm, dm.. hoặc đơn vị đo khối lượng là g, kg, dg, yến, tạ, tấn… và lại ít dùng đến DaN. Thế nên với nhiều người đơn vị DaN là gì? Và thực sự vẫn còn là dấu hỏi bỏ ngỏ. Và để hiểu về DaN bạn phải nắm được N là gì?

1. N là gì trong ký hiệu DaN?

Bạn đã nghe đến tên nhà bác học thiên tài trên thế giới Newton gắn liền với định luật Newton. Chắc hẳn, với môn vật lý chúng ta đã biết đến nhà bác học nổi tiếng này cũng như đơn vị đo N. Trên thực tế, N là đơn vị đo lực trong hệ đo lường quốc tế (SI). Hệ đo lường này lấy tên của nhà bác học Newton. N được biết đến là một đơn vị dẫn xuất trong SI được định nghĩa từ các đơn vị đo cơ bản. Vậy DaN là gì?

2. DaN là gì?

DaN chính là tên viết tắt của một đơn vị đo – Daca Newton. DaN được biết đến là một đơn vị đo lực bội số của N. Ngoài bội số là DaN thì N còn có nhiều bội số khác. Ví dụ: GN, MN, kN, hN,… Mỗi một bội số được sử dụng và quy đổi theo những cách khác nhau.

Lên phía trên
1 DaN bằng bao nhiêu N – kN – kg – g?
Câu hỏi:
1 DaN bằng bao nhiêu N – kN – kg – g?
Trả lời:

Như vậy DaN chính là một bội số của N. Vậy 1 DaN bằng bao nhiêu N – kN – kg – g?

Theo bảng chuyển đổi đơn vị thì:

  • 1 DaN = 10 N = 0.1 hN = 0.01 kN = 0.001 MN = 0.0001 GN

1 DaN bằng bao nhiêu bạn đã có câu trả lời chính xác. Nhưng chắc hẳn với người dân Việt Nam đơn vị đo N hay DaN không phải ai cũng nắm rõ và sử dụng. Thay vào đó, để đo trọng lượng gì kg và g gần gũi hơn.

Cũng từ đó nhiều người đặt ra câu hỏi 1DaN bằng bao nhiêu Kg, g? Tuy nhiên để xác định 1DaN bằng bao nhiêu Kg, g bạn sẽ phải thực hiện một số công thức chuyển đổi để ra kết quả. Cách chuyển đổi như sau:

Trong đó:

  • F: là lực có đơn vị Newton;
  • m: sẽ là khối lượng mang đơn vị kg;
  • a: là gia tốc có đơn vị m/s2
Lên phía trên
1 DaN bằng bao nhiều kg?
Câu hỏi:
1 DaN bằng bao nhiều kg?
Trả lời:

Nếu một vật mang khối lượng trên mình m = 10kg có điều kiện a = 9,8/s2.  Lúc này ta áp dụng công thức F = m x a tương đương F = 1 x 9,8 = 9,8 kg. Như vậy 1N sẽ tương ứng 9,8 kg (1N = 9,8kg).

Tiếp theo nếu một vật nào đó có khối lượng m = 10kg. Tương ứng với điều kiện a = 10m/s2. Lúc này ta sẽ có F = m x a và F = 1 x 10 = 10kg. Hay 1N = 10kg.

Trong khi đó chúng ta biết rằng 1DaN = 10N. Nên suy ra 1DaN = 0,98kg = 980g.

Hoặc cũng có thể 1DaN = 1kg = 1000g.

Bởi kết quả chuyển đổi phụ thuộc hoàn toàn vào gia tốc a.

Lên phía trên
Cách chuyển đổi DaN nhanh nhất
Câu hỏi:
Cách chuyển đổi DaN nhanh nhất
Trả lời:

Dễ thấy rằng việc chuyển đổi giữa các đơn vị không hề dễ dàng. Thậm chí trong quá trình chuyển đổi người thực hiện làm sai. Dẫn đến những kết quả sai ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả tính toán nhất là trong công việc quan trọng.

Thậm chí với những người không quen chuyển đổi thì mất khá nhiều thời gian nếu thực hiện tính toán. Theo đó bạn hãy bỏ túi mẹo chuyển đổi nhanh nhất bên cạnh học thuộc công thức hoặc ghi nhớ những con số sau khi đã chuyển đổi.

Lên phía trên
Đơn vị MPA là gì?
Câu hỏi:
Đơn vị MPA là gì?
Trả lời:
Đơn vị MPA và BAR là gì? 1 mpa = bar và ứng dụng của hai đơn vị này trong thực tế.
MPA là viết tắt của từ Megapascal, được hiểu theo nghĩa chính là một đơn vị đo áp suất và được dùng phổ biến trong lĩnh vực vật lý.
mpa-la-gi

MPA không được sử dụng ở khắp các quốc gia trên thế giới. Mà mỗi nước trên thế giới lại có một đơn vị đo áp suất khác nhau, ví dụ như:

  • Nước Mỹ: Sử dụng đơn vị đo áp suất Psi, Kí
  • Khu vực Châu Âu: Sử dụng các đơn vị đo áp suất là Bar, mBar
  • Khu vực Châu Á: Sử dụng đơn vị đo áp suất là PA, KPA, MPA
Trong cùng một ứng dụng các đơn vị đo lường sẽ có mối liên hệ khăng khít với nhau. Mỗi vùng lãnh thổ sẽ có một đơn vị áp suất chuẩn để sử dụng. Và các đơn vị sẽ giữ mối liên hệ với nhau theo một tỷ lệ được quy ước sẵn.
Lên phía trên
Chuyển Mpa qua các ứng dụng online
Câu hỏi:
Chuyển Mpa qua các ứng dụng online - Rất thiết thực và nhanh chóng
Trả lời:

Khi thực hiện bằng cách này bạn cần chuẩn bị một chiếc máy tính hoặc điện thoại có kết nối internet. Trước đây khi cần chuyển đổi chúng ta phải cài đặt app trên điện thoại. Nhưng hiện nay đã có phần mềm dành riêng để chuyển đơn vị đo Mpa trên điện thoại mà không cần đến internet.

Với ứng dụng này bạn có thể đổi bất kỳ đơn vị nào, vô cùng tiện lợi. Đây cũng chính là cách dùng phổ biến và chính xác nhất hiện nay.

Lên phía trên
Ứng dụng của MPA trong thực tế
Câu hỏi:
Ứng dụng của MPA trong thực tế
Trả lời:
Mpa là một đơn vị đo áp suất, cho nên tác dụng chính của Mpa là để đo lường các chất ở thể lỏng và thể khí ở các xí nghiệp hoặc môi trường trong các gia đình nhỏ.

Cụ thể Mpa được dùng phổ biến trong các ngành công nghiệp, như là: Trạm bơm, nhà máy lọc nước, máy nén khí, công trình xây dựng,..

Đặc biệt dụng cụ để đo lường đơn vị Mpa không thể thiếu tại các nhà máy sản xuất khí Oxy, Co2, cacbonic,.. Để xác định chính xác dung lượng.
ung-dung-cua-don-vi-mpa

Bên cạnh đó thì Mpa còn được dùng tại các đập thủy điện, trạm bơm, để công tắc có thể tự ngắt khi nhận được thông báo đủ lượng nước theo yêu cầu. Giúp giảm thiểu được tối đa các tình trạng rủi ro có thể xảy ra.

Nhờ có ứng dụng Mpa mà chúng ta có thể đo lường được các chỉ số mà trước đây không thể biết được chính xác. Nếu làm trong các lĩnh vực sản xuất khí, các công nhân kỹ thuật sẽ phải nắm được các kiến thức cơ bản về cách đo cũng như hiểu biết về chỉ số đơn vị đo Mpa.
Lên phía trên
Đánh giá đơn vị đo áp suất MPA
Câu hỏi:
Đánh giá đơn vị đo áp suất MPA
Trả lời:
Mpa là đơn vị đo lường đóng vai trò rất quan trọng trong những lĩnh vực có liên quan đến chất lỏng, khí. Nên bạn cần tìm hiểu và nắm rõ, các quy tắc chuyển đổi giữa các đơn vị chỉ số một cách chính xác nhất.

Các nhân viên kỹ thuật, các nhân viên bán sản phẩm lỏng, khí, và người tiêu dùng cần phải hiểu rõ về đơn vị đo lường Mpa để phục vụ trong quá trình sử dụng.

Các ngành công nghiệp sản xuất ngày càng phát triển. Do đó Mpa trở thành đơn vị đo không thể trong các đơn vị nhà xưởng. Vì vậy mỗi chúng ta hãy tìm hiểu thêm về lĩnh vực này, để phục vụ những khi cần thiết trong công việc cũng như đời sống hằng ngày.

Trên đây là lời giải cho câu hỏi về cách chuyển đổi 1 Mpa = bar. Hy vọng các bạn đã có thêm kiến thức cho mình về các đơn vị đo áp suất. Chúc các bạn thành công!
Lên phía trên
RS-485 những gì cần biết?
Câu hỏi:
RS485 là gì có ưu điểm và ứng dụng như thế nào trong kỹ thuật?
Trả lời:
RS485 là một phương thức giao tiếp được ứng dụng phổ biến nhất trong ngành công nghiệp, viễn thông, POS,… Đặc biệt, giao tiếp RS485 được sử dụng nhiều trong các môi trường nhiễu do phạm vi đường truyền rộng lớn, đường cáp truyền đi quá lại quá dài trong môi trường nhiễu. Không chỉ dừng lại ở đó, Giao tiếp RS485 cũng được ứng dụng nhiều trong hệ thống máy tính, điều khiển, PLC hay cảm biến thông minh,…

Lên phía trên
Cấu tạo của RS485 ?
Câu hỏi:
Cấu tạo của RS485 ?
Trả lời:
Cáp RS485 được cấu tạo rất đơn giản, chỉ từ các sợi dây được xoắn lại với nhau theo từng cặp. Tuy nhiên, chính cấu tạo này lại sinh ra một nhược điểm nghiêm trọng, khi hiện tượng nhiễu xuất hiện ở 1 cặp dây thì ngay lập tức cặp dây khác cũng sẽ bị. Điều này dẫn đến điện áp hoạt động giữa 2 dây sẽ không có quá nhiều sự chênh lệch, bộ phận thu của RS485 vẫn có thể nhận được tín hiệu vì bộ thu đã loại bỏ hết được hiện tượng nhiễu.

Nguyên lý hoạt động của RS485 khá đơn giản, dữ liệu sẽ được truyền qua 2 dây khi xoắn lại với nhau, dây này được gọi là cáp xoắn. Khi dây được xoắn lại sẽ tạo cho RS485 khả năng chống nhiễu cao và khả năng truyền tín hiệu đường dài tốt hơn.

RS485 được chia làm 2 loại cấu hình, hiện đang được sử dụng nhiều nhất hiện nay là cấu hình 2 dây và cấu hình 4 dây. Các bạn hãy tìm hiểu nguyên lý hoạt động của 2 loại cấu hình này nhé!

Lên phía trên
Ưu và Nhược điểm của giao tiếp RS485?
Câu hỏi:
Ưu và Nhược điểm của giao tiếp RS485?
Trả lời:
Ưu điểm của RS485

– Là sản phẩm tân tiến nhất hiện nay, khắc phục những yếu điểm mà RS232 để lại.
– Cáp RS485 là chuẩn giao tiếp duy nhất có thể kết nối cùng lúc nhiều máy phát và máy thu trên cùng một hệ thống mạng.
– Những máy thu có điện trở đầu vào lên đến 12kΩ thì RS485 vẫn có thể kết nối lên 32 thiết bị. Ngoài ra, với các đầu vào khác, RS485 có thể kết nối tối đa lên 256 thiết bị.
– Khi RS485 đang kết nối các thiết bị ở khoảng cách khá xa thì người sử dụng có thể khắc phục bằng cách lắp thêm bộ lặp để tăng số lượng thiết bị kết nối, giúp tín hiệu ổn định hơn, tránh nhiễu đường truyền.
– RS485 có lắp đặt 2 dây truyền tín hiệu nên tín hiệu sẽ được truyền đi nhanh hơn trên khoảng cách xa và rộng hơn.

Nhược điểm RS485

– Khi truyền quá nhiều thiết bị trên cùng một đường dây thì gian đáp ứng sẽ chậm.
– Các thiết bị cần phải dùng chung chuẩn RS485 thay cho chuẩn Analog hiện hữu
– Cần có một kiến thức nhất định để sử dụng RS485 hiệu quả

Lên phía trên
RS-485 VS RS-232
Câu hỏi:
Cùng khám phá khác nhau giữa giao tiếp RS485 và RS232
Trả lời:
Số lượng trình điều khiển và nút

Điểm khác nhau đầu tiên giữa RS485 và RS232 chính là số lượng điều khiển và nút:

– RS485: Điều khiển được 32 thiết bị cùng một lúc
– RS232: Điều khiển được duy nhất 1 trình điều khiển và 1 bộ thu

Khoảng cách trong giao tiếp

Điểm khác nhau tiếp theo phải kể đến chính là khoảng cách trong giao tiếp của Rs485 và RS232:

– RS485: Khoảng cách giao tiếp tối đa đạt mức 1200m
– RS232: Khoảng cách giao tiếp tối đa chỉ đạt mức 15m

Khoảng cách giao tiếp này phản ánh rằng RS232 không có khả năng chống nhiễu tại các đường truyền, tín hiệu thường xuyên bị nhiễu nên làm giới hạn khoảng cách liên lạc, giảm tốc độ liên lạc xuống rất nhiều. Chính vì vậy mà RS485 là chuẩn giao tiếp rất phù hợp để bạn vận hành được những thiết bị ở khoảng cách xa.Tốc độ truyền

Điểm khác nhau tiếp theo của RS232 và RS485 chính là tốc độ truyền:

– RS485: Tốc độ truyền đạt 10MBit/s. Tốc độ đạt đến đây là do cáp RS485 được xoắn vào để tăng khả năng chống nhiễu, cho phép từ trường đi qua và không làm gián đoạn giao tiếp, nên RS485 giao tiếp với tốc độ nhanh hơn.
– RS232: Tốc độ truyền đạt 20KBit/s
Tốc độ xoay

Điểm khác nhau cuối cùng của RS232 và RS485 chính là tốc độ xoay:

– RS485: Tốc độ xoay không được xác định để tránh sự phản xạ tín hiệu
– RS232: Tốc độ xoay bị giới hạn là 30V, tốc độ xoay tối đa này bị giới hạn sẽ hạn chế tốc độ giao tiếp trên đường truyền của RS232.
Lên phía trên
Thực tiễn RS485
Câu hỏi:
Các ứng dụng phổ thông của Giao tiếp RS485 trong công nghiệp
Trả lời:
RS485 được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp nói chung và ngành tự động hóa nói riêng. Những ứng dụng nổi bật của RS485 có thể kể đến như việc ứng dụng trong điều khiển động cơ từ xa VFD hoặc trong biến tần. RS485 cũng điều khiển những hệ thống mạng đơn giản PLC, HMI – đây đều là những mạng cho phép điều khiển động cơ từ khoảng cách xa trong ngành công nghiệp.

– Ví dụ thực tế: Để theo dõi và kiểm tra lượng nước được bơm vào từ một máy bơm, bạn không cần phải theo dõi sát sao bên cạnh. Thay vào đó, khi sử dụng RS485, bạn hoàn toàn có thể điều khiển và theo dõi lượng nước từ một nơi rất xa.

– Ví dụ HMI: Khi chuẩn giao tiếp RS485 kết nối được hệ thống gồm HMI và PLC thì PLC cũng sẽ được kết nối với VFD thành công thông qua RS485.

– Ví dụ PLC: Hệ thống PLC thường được sử dụng trong việc theo dõi, giám sá mực nước trong các bồn chứa, nên khi kết nối với RS485, PLC có thể theo dõi mực nước từ trung tâm điều khiển hoặc có thể quay về kiểm soát dòng chảy, mực nước theo cách thủ công khi cần.

– Ví dụ VFD: Hệ thống VFD khi kết nối với RS485 cho phép kiểm soát tốc độ của máy bơm nước từ trung tâm ở xa.

Thông tin liên hệ

CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG HOA SEN VÀNG Golden Lotus Measuring Equipment Company Limited Trụ sở : 62/11 Đinh Bộ Lĩnh, P. 26 , Q. Bình Thạnh, Tp. HCM CHI NHÁNH KINH DOANH CÔNG TY HOA SEN VÀNG Golden Lotus business branch Địa chỉ kinh doanh: 82/2/11 Đinh Bộ Lĩnh, P. 26 , Q. Bình Thạnh,...

Thăm dò ý kiến

Lợi ích của cân điện tử ?

quang cao can dien tu
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây